Posts

Lời nói đầu

 Tự điển Từ nguyên chữ Hán Mục đích của Tự điển Thời học trung học, tôi may mắn được theo học lớp Chữ Nho tự học hàm thụ của Đào Mộng Nam. Dù chỉ tranh thủ học vào những lúc rảnh ngoài giờ học, chưa đầy một năm tôi đã ghi nhớ được khoảng hai nghìn chữ Hán. Kết quả ấy rất đáng kể đối với một người bình thường, không có năng khiếu hay trí nhớ đặc biệt gì; và điều đó hoàn toàn nhờ vào phương pháp giảng dạy của bộ giáo trình. Ở đó, mỗi chữ Hán được gắn với một câu chuyện. Có khi là một phân tích nghiêm túc, như 曰 ( viết : nói) là hình cái lưỡi (一) động đậy ở trong miệng 口 ( khẩu ). Có khi là một liên tưởng ngộ nghĩnh, như 九 ( cửu : chín) là hình chữ 十 ( thập : mười) bị gãy một khúc. Có khi là một câu chuyện vui, như với chữ 太 ( thái : rất, lắm) thầy kể chuyện hồi Lê Quý Đôn mười tuổi, đang tắm ở ao bên đường thì có vị tú tài đi qua, hỏi đường với thái độ ta đây. Lê Quý Đôn không thích, bèn đứng dạng tay dạng chân rồi đố là chữ gì, nói trúng mới chỉ đường. Khi vị kia đáp là chữ đại (大:...

Ngữ pháp chức năng - Cao Xuân Hạo

 Nguồn link: fb Hà Thanh Vân

Sách Ngữ pháp Hán văn

   # 1. Giảng Giải Văn Phạm Hán Văn (Hứa Thế Anh - Nguyễn Khuê dịch) Tóm tắt nội dung: Chương 1: Dẫn nhập: Chương này định nghĩa ngôn ngữ là công cụ biểu đạt tư tưởng và tình cảm. Tác giả phân tích ba yếu tố cấu thành ngôn ngữ là ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Đồng thời, chương này phân biệt giữa văn ngôn (cổ văn) và bạch thoại (văn hiện đại), khẳng định môn học này tập trung nghiên cứu cấu trúc ngữ câu của văn ngôn. Chương 2: Tự - Từ - Phức từ: Nội dung chính là phân biệt giữa "tự" (chữ đơn lẻ) và "từ" (đơn vị ngôn ngữ có nghĩa hoàn chỉnh). Chương này đi sâu vào phức từ (từ ghép), chia thành hai loại lớn là phức từ diễn thanh (dựa trên quan hệ âm thanh như song thanh, điệp vận) và phức từ hợp nghĩa (dựa trên quan hệ ý nghĩa như liên hợp, tổ hợp). Chương 3: Phân chia từ loại và quan hệ phối hợp giữa từ với từ: Tác giả chia từ thành hai loại lớn: Thực từ (danh từ, hình dung từ, động từ, hạn chế từ, chỉ xưng từ) và Hư từ (quan hệ từ, ngữ khí từ). C...

Ngữ pháp Hán ngữ

#4. "Ngữ pháp Hán ngữ cổ và hiện đại" của tác giả Trần Văn Chánh: # Tổng quan về tác phẩm Quyển sách được biên soạn nhằm mục đích cung cấp các quy tắc về từ và cách dùng từ để sắp xếp thành câu văn, giúp người học am tường ngữ pháp để đọc hiểu và dịch đúng Hán văn. Tác giả nhấn mạnh việc tập trung vào các quy luật thực tế để người học không bị "lạc lối" trong các thuật ngữ ngữ pháp phức tạp. # Cấu trúc nội dung Sách được chia làm hai phần chính và các phụ lục hỗ trợ: ## Phần thứ nhất: Ngữ pháp Hán ngữ Cổ đại Đây là phần trọng tâm và chiếm hầu hết nội dung của sách. Nội dung bao gồm:    Chương I: Các đơn vị ngữ pháp:        Tự và Từ: Phân biệt giữa "Tự" (ký hiệu để viết, đơn vị nhỏ nhất của ngữ pháp) và "Từ" (đơn vị cơ sở của lời nói, có nghĩa và có thể dùng độc lập).        Ngữ tố: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa, là yếu tố tạo nên từ.        Phân loại từ: Bao gồm từ đơn âm tiết, từ đa âm tiết, từ kết hợp.   ...

1000 từ tiếng Hán thông dụng nhất

Danh sách 1000 từ tiếng Hán thông dụng nhất (xếp theo tần suất) ở Đài Loan Danh sách gồm 4 cột: Phồn thể - giản thể - pinyin (kèm audio) - nghĩa (tiếng Anh) link: https://en.wiktionary.org/wiki/Appendix:Mandarin_Frequency_lists/1-1000

Thính tranh

Image
  聽箏                           鳴箏金粟柱 ,       Minh tranh kim túc trụ , 素手玉房前 。       Tố thủ ngọc phòng tiền. 欲得周郎顧 ,       Dục đắc Chu lang cố , 時時誤拂弦 。       Thời thời ngộ phất huyền. 李端                          Lí Đoan   Chú 聽箏 thính tranh : nghe chơi đàn tranh. Có bản ghi nhan đề là 鳴箏 minh tranh: chơi đàn tranh, trình tấu đàn tranh. 鳴 minh: 1. hót, gáy, như 雞鳴 kê minh: gà gáy; 2. gảy đàn, như 鳴箏 minh tranh: gảy đàn tranh; 3. gõ, nh ư鳴鑼 minh la: gõ phèng la; .. 金粟 kim túc : xưa gọi quế là kim túc, vì hoa quế màu vàng và nhỏ như hạt lúa. Ở đây chỉ trục đàn nhỏ nhắn mà tinh xảo. 粟 túc: thóc lúa nói chung. 柱 trụ...

Thu phố ca

Image
秋浦歌其十五      白髮三千丈 ,       Bạch phát tam thiên trượng , 緣愁似個長 。       Duyên sầu tự cá trường. 不知明鏡裡 ,       Bất tri minh kính lí , 何處得秋霜 。       Hà xứ đắc thu sương. 李白                                   Lí Bạch   Chú 秋浦歌 Thu phố ca : Thời gian Lí Bạch đến ở lại Thu Phố đã làm một chùm 17 bài thơ, đây là bài thứ 15. 秋浦 Thu Phố : tên bến sông ở tỉnh An Huy. 緣愁 duyên sầu: nhân vì buồn. 緣 duyên: lí do, nguyên cớ. 似 tự : giống như 個 cá: cái này. 秋霜 thu sương : sương mùa thu, chỉ tóc bạc, tóc trắng như sương thu.   Nghĩa . Bài ca Thu Phố kì 15 Tóc trắng dài ba ngàn trượng, Vì buồn mà dường như dài ra. Không biết trong tấm gương sáng kia, Từ đâu mà có sương thu.   Tạm dịch Tóc trắng ba ngàn trượng, Lòng buồn cứ nhú ca...