Posts

Nhìn trong tiếng Hán

Image
  NHÌN TRONG TIẾNG HÁN #Bài đọc thêm #tuhocchuhan Phân biệt 見, 睹, 看, 視, 顧, 瞻, 望, 仰, 觀, 察 Trong tiếng Hán có nhiều chữ biểu thị hành động nhìn, nhưng mỗi chữ có sắc thái ngữ nghĩa và phạm vi sử dụng riêng. Có thể phân biệt khái quát như sau: 1. 見 kiến: thấy, nhìn thấy. Nhấn mạnh kết quả của hành động nhìn (thấy được đối tượng); từ đó mở rộng nghĩa thành gặp gỡ, tiếp xúc, nhận thức hoặc quan điểm. Ví dụ: - 見面 kiến diện: gặp mặt. - 見解 kiến giải: cách hiểu, nhận định. Ngoài ra 見 còn đọc là hiện' /xiàn/, có nghĩa là tỏ rõ, hiện ra - dùng thông với chữ hiện 現. 2. 睹 đổ: trông thấy, tận mắt chứng kiến. Gần nghĩa với 見 nhưng nhấn mạnh yếu tố tận mắt thấy, chủ yếu xuất hiện trong văn ngôn và các thành ngữ cố định. Ví dụ: - 有目共睹 hữu mục cộng đổ: có mắt đều thấy rõ; ai ai cũng nhận ra. - 先睹為快 tiên đổ vi khoái: được xem trước là điều sung sướng, thích thú. 3. 看 khán: nhìn, xem, trông chừng. Tượng hình bàn tay (手) đặt trên mắt (目) để nhìn xa hoặc trông chừng. Trong tiếng Hán hiện đại, đây là từ...

Sương, lộ và vụ

Image
  Bài đọc thêm 霜 , 露 , 霧 霜 sương , 露 lộ , 霧 vụ trong tiếng Việt thường được gọi chung là sương , nhưng giữa chúng thực ra có sự khác biệt rõ ràng về bản chất vật lí, về ý nghĩa. 霜 sương 霜 chỉ hiện tượng hơi nước gần mặt đất gặp lạnh, kết tinh thành những tinh thể băng màu trắng , thường phủ trên mặt đất, cây cỏ và các vật thể. Đây chính là hiện tượng trong tiếng Việt gọi là sương muối , chỉ thỉnh thoảng xảy ra ở vùng núi cao phía Bắc vào mùa Đông. 白霜 bạch sương : sương trắng. 霜降 Sương giáng : sương xuống, cũng là tên tiết khí thứ 18 trong 24 tiết khí, rơi vào khoảng 23–24 tháng 10 dương lịch, đánh dấu giai đoạn cuối cùng của mùa thu trước khi chuyển sang mùa đông. Trong câu thơ: 床前明月光,疑是地上霜 Sàng tiền minh nguyệt quang, nghi thị địa thượng sương : Ánh trăng trước giường, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. “地上霜” ở đây là hình ảnh sương phủ trắng mặt đất , được dùng để ví với ánh trăng. 露 lộ 露 chỉ những giọt nước do hơi nước ngưng tụ trên bề mặt khi gặp lạnh, nhưng chưa kết tinh ...

Chữ MẠNH 孟

Image
  Bài đọc thêm 孟: một giả thuyết khác về nguồn gốc tự hình Theo cách giải thích truyền thống, 孟 (Mạnh) là chữ hình thanh : 子 (Tử) biểu ý, chỉ đứa trẻ; 皿 (Mãnh) là thanh phù (chỉ âm đọc). Nghĩa gốc là người con trưởng Tuy nhiên, có một giả thuyết khác rất đáng chú ý từ góc độ cổ tự học và nhân học: 孟 vốn là chữ hội ý, ghi lại hình ảnh một đứa con trưởng được đặt trong một cái bát (đồ đựng) để nấu chín . Cách giải thích này dựa trên sự kết hợp giữa tự hình của chữ 孟 và các ghi chép thư tịch cổ về một tập tục thời xa xưa liên quan đến đứa con đầu lòng. Tập tục xử lí con trưởng Theo giả thuyết này, cấu trúc chữ 子 đặt trên 皿 phản ánh một tập tục rất cổ: con trưởng sinh ra bị đem đặt vào đồ đựng để nấu chín rồi ăn thịt . Trước khi chế độ phụ hệ và hôn nhân ổn định được xác lập, quan hệ nam nữ trong xã hội nguyên thủy khá tự do. Do đó, khi người phụ nữ sinh con đầu lòng, người chồng không thể chắc chắn đứa trẻ có phải là con ruột của mình hay không . Ngược lại, những người con sinh...

Quán nhạc vàng

  Sài Gòn xưa: những câu chuyện sau từng con đường, từng câu hát ■ Địa điểm ở Sài Gòn - Gia Định Bắc Hải (cư xá): https://www.facebook.com/reel/1164584689221973 Bảy Hiền (ngã tư): https://www.facebook.com/reel/1099380082449044 Bình Thạnh: https://www.facebook.com/reel/1754619012338878 Chú Ía (ngã 3): https://www.facebook.com/reel/1015271930867888 Chuồng chó (Ngã 5): https://www.facebook.com/reel/1560285922423002 Cư xá Đô Thành: https://www.facebook.com/reel/1652185099367554 Đa Kao: https://www.facebook.com/reel/1348778836873478 Đồng Khánh (Bánh trung thu - Nhà hàng - Đại lộ): https://www.facebook.com/reel/1792535278409902 Ga Sài Gòn: https://www.facebook.com/reel/2380150356171125 Katinat: https://www.facebook.com/reel/860368730472442 Lăng Cha Cả: https://www.facebook.com/reel/859287280233790 Lăng Ông - Tả quân Lê Văn Duyệt: https://www.facebook.com/reel/1600274831796013 Lê Thị Riêng (công viên): https://www.facebook.com/reel/1014011088221899 Mả Lạng: https://www.facebook.com/reel/1...