Posts

Showing posts from December 3, 2025

THCH Bài 3. Tam nhân hành

Image
  Tam nhân hành 三人行,必有我師焉 。 Từ mới . 行彳必月肉有弋戈我之匚巾帀匝兮市師师帥帅火焉 hành 行 /háng/ = đi, làm; đường đi. Bộ thủ. 6n.  TH ngã tư đường. Nghĩa gốc: đường đi. 行人 người đi đường. xích 彳 /chì/ Bộ thủ. 3n. Chữ hành 行 tách ra thành hai: xích 彳+ xúc 亍 ; được gán nghĩa tượng trưng lần lượt là “bước chân trái” và “bước chân phải”. Về sau, 彳 được chọn làm bộ thủ (ta thường gọi là bộ nhân kép ). Các chữ có bộ 彳 phần lớn đều mang nghĩa liên quan đến đi lại , di chuyển . Hiện nay, 彳 hầu như không còn được dùng như một chữ độc lập, mà chủ yếu giữ vai trò bộ thủ, biểu thị ý nghĩa “bước ngắn, di chuyển”. 彳亍 /chìchù/ xích xúc: bước chậm rãi tản bộ (một từ ghép cổ hiếm hoi). tất 必 / bì / = ắt hẳn, chắc là. Bộ 心 tâm. TH gáo nước có cán dài. Nghĩa gốc là cái cán gáo (gốc của chữ: biết 柲), mượn (giả tá) làm phó từ với nghĩa ắt phải hoặc liên từ với nghĩa nếu như, như quả, giả thiết 不必 không nhất thiết. Mẹo nhớ: Trái tim 心 bị đâm xuyên, thế thì ắt hẳn phải chết .  nguyệt 月 /yuè/ = trăng, tháng. ...