THCH. Bài 6. Tri chi vi tri chi
Tri chi vi tri chi 知 之 為 知之,不知為不知, 是 知 也 。 Từ mới . 大太犬天夭夫矢乙失知為爲(为)日曰智正足疋是非也. đại 大 /dà/ = to lớn. Bộ thủ. 3n. CS. Vẽ người 人 dang hai tay để biểu thị ý to, lớn . Nhiều sách xếp 大 vào loại chữ TH, tuy nhiên đây có lẽ xếp vào loại chữ CS thì hợp lí hơn. Nét ngang trên chữ 人 biểu thị hai tay dang ra, cũng là kí hiệu chỉ sự “to”, một khái niệm trừu tượng không thể mô phỏng, vẽ ra (tượng hình). #2. Âm thái . 大 chuyển chú, đọc thái /tài/, làm phó từ, có nghĩa là rất, lắm, quá . Về sau người ta thêm nét chấm ở dưới, đặt chữ mới để chuyên biệt hóa. thái 太 /tài/ = rất, lắm. Bộ大 đại. CS. Vốn viết là 大, đọc thái /tài/. Mỗi khi nói đại /dà/ (lớn) mà cảm thấy chưa diễn tả hết mức độ thì nói thái /tài/. Để thể hiện sự khác biệt này trên văn tự, người ta thêm một ký hiệu vào dưới chữ 大 để tạo thành chữ mới 太. Ví dụ: 大子 → 太子 thái tử. Vậy 太 vốn là 大, được chuyển chú bằng cách biến đổi âm đọc và cả tự dạng để dùng với nghĩa mới. Nghĩa gốc: như 大 nhưng ở cấp độ cao hơn, mạnh hơn. 太,...