Sương, lộ và vụ

 Bài đọc thêm

霜 sương, 露 lộ, 霧 vụ trong tiếng Việt thường được gọi chung là sương, nhưng giữa chúng thực ra có sự khác biệt rõ ràng về bản chất vật lí, về ý nghĩa.

霜 sương

霜 chỉ hiện tượng hơi nước gần mặt đất gặp lạnh, kết tinh thành những tinh thể băng màu trắng, thường phủ trên mặt đất, cây cỏ và các vật thể. Đây chính là hiện tượng trong tiếng Việt gọi là sương muối, chỉ thỉnh thoảng xảy ra ở vùng núi cao phía Bắc vào mùa Đông.

  • 白霜 bạch sương: sương trắng.
  • 霜降 Sương giáng: sương xuống, cũng là tên tiết khí thứ 18 trong 24 tiết khí, rơi vào khoảng 23–24 tháng 10 dương lịch, đánh dấu giai đoạn cuối cùng của mùa thu trước khi chuyển sang mùa đông.

Trong câu thơ:

  • 床前明月光,疑是地上霜 Sàng tiền minh nguyệt quang, nghi thị địa thượng sương: Ánh trăng trước giường, ngỡ là sương phủ trên mặt đất.

“地上霜” ở đây là hình ảnh sương phủ trắng mặt đất, được dùng để ví với ánh trăng.

露 lộ

露 chỉ những giọt nước do hơi nước ngưng tụ trên bề mặt khi gặp lạnh, nhưng chưa kết tinh thành băng. Thường thấy trên lá cây, cỏ và các vật thể vào ban đêm hoặc sáng sớm. Đây chính là cái mà tiếng Việt gọi là sương móc, thường được gọi tắt là móc, hay sương. Hình ảnh những giọt sương long lanh ta thường gặp trong thơ văn tiếng Việt chính là những hạt sương móc - 露 (lộ).

  • 露水 lộ thủy: nước sương, những giọt sương.
  • 白露 bạch lộ: sương trắng; cũng là tên tiết khí thứ 15 trong 24 tiết khí của năm, rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 9 dương lịch, đánh dấu thời điểm chuyển giao từ đầu thu sang giữa thu.

Câu trong Kinh Thi:

蒹葭蒼蒼,白露為霜 Kiêm gia thương thương, bạch lộ vi sương: Lau sậy xanh xanh, sương móc trắng đã hóa thành sương giá.

Câu này diễn tả sự chuyển từ 露 sang 霜 khi thời tiết lạnh hơn.

霧 vụ

霧 chỉ hơi nước ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ lơ lửng trong không khí gần mặt đất, làm cảnh vật trở nên mờ đục, giới hạn tầm nhìn. Trong tiếng Việt, hiện tượng này được gọi là sương mù.

  • 大霧 đại vụ: sương mù dày.
  • 霧氣 vụ khí: hơi sương, màn sương.

Tóm tắt

Về hiện tượng vật lí, có thể phân biệt:

  • 霜 = hơi nước kết tinh thành băng. Tiếng Việt gọi là sương muối
  • 露 = hơi nước ngưng tụ thành giọt nước. Tiếng Việt gọi là sương móc.
  • 霧 = hơi nước ngưng tụ thành giọt nước rất nhỏ, lơ lửng trong không khí. Tiếng Việt gọi là sương mù.

Tham khảo Từ điển Hoàng Phê:

sương:

  • 1) sương mù: hơi nước ngưng tụ thành những hạt rất nhỏ lơ lửng trong lớp không khí gần mặt đất;
  • 2) sương móc: hơi nước ngưng tụ thành những hạt trên cành cây, ngọn cỏ.

[Ngoài ra còn có:]

  • sương muối: sương đông thành những hạt băng trắng xóa phủ trên mặt đất và cây cỏ, trông như muối.
  • sương giá: sương rất giá lạnh nhưng chưa đông lại thành những hạt băng.


Sương giá và sương muối vốn là hai hiện tượng khác nhau, tuy nhiên rất thường bị coi là một, dùng lẫn lộn với nhau.




Comments